Thiên Trạch Lý
履
- Bộ
- 64 Quẻ Dịch – Vạch quẻ · Âm Dương – Ngũ Hành – Dịch Lý
- Trường phái
- Dịch học – Chu Dịch
- Nhóm cầu
- Cầu lộc – công danhCầu bình an
- Cát / Hung
- Bình
Ý nghĩa
Thiên Trạch Lý, quẻ thứ mười, trên Càn (trời) dưới Đoài (đầm), thuộc cung Cấn. Trời ở trên, đầm ở dưới, trên dưới phân minh nên tượng lễ nghi, bước đi theo phép; Thoán từ: Giẫm lên đuôi cọp mà cọp không cắn người, hanh. Đại tượng: quân tử phân biệt trên dưới, định chí của dân.
Ứng dụng trong phong thuỷ & tâm linh
Khi gieo được Lý, thường luận việc giao tiếp với cấp trên, làm việc nguy hiểm, đàm phán với người mạnh: khuyên giữ lễ độ, hoà nhã, cẩn trọng từng bước thì vượt qua. Quẻ còn ứng việc đi lại, hành trình; trong luận đoán nhấn mạnh thái độ đúng mực hơn là sức mạnh.


