Lá số Bát Tự (Tứ trụ) là nền của mọi phần luận mệnh: tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh cho biết nhật chủ mạnh hay yếu, ngũ hành nào cần bổ, đại vận nào thuận. Lập tay một lá số đúng không khó, nhưng dễ sai ở những chỗ nhỏ: giờ sinh chưa hiệu chỉnh theo kinh độ, ngày sinh rơi sát giờ giao tiết khí, giờ Tý muộn tính sang ngày nào. Tướng Mệnh – app phong thuỷ của Thầy Vũ Giới và Phong Thuỷ Liên Hoa – lo trọn những việc ấy, để quý vị dành thời gian cho việc đọc và luận.
Bài cẩm nang này hướng dẫn nhập ngày giờ sinh, đọc lá số tứ trụ, đại vận, phần Tóm tắt và bảng Thần sát chi tiết. Ví dụ trong bài là một lá số mẫu: anh Nguyễn Văn An, nam, sinh 8 giờ sáng ngày 12/5/1985 tại TP Hồ Chí Minh.
Nhập ngày giờ sinh
Quý vị mở khung nhập bằng một trong ba cách: bấm viên thông tin ở giữa phía trên màn hình, bấm ☰ › Bát Tự › Nhập ngày giờ sinh, hoặc nhấn phím N trên máy tính. Khung nhập gồm:
- Họ tên (có thể bỏ trống) và Giới tính – giới tính quyết định chiều đại vận thuận hay nghịch.
- Giờ, Phút, Ngày, Tháng, Năm sinh theo dương lịch, giờ đồng hồ. Năm nhập được từ 1900 đến 3600.
- Nơi sinh: danh sách các tỉnh thành Việt Nam, hoặc chọn Nơi khác – nhập kinh độ cho người sinh ở nước ngoài.
- Múi giờ khi sinh: mặc định UTC+7; có sẵn UTC+8 cho người sinh ở miền Nam 1959 – 1975 hay Hà Nội 1943 – 1945, cùng một số múi giờ nước ngoài.
- Ô Hiệu chỉnh giờ theo kinh độ nơi sinh (nên để bật) và ô Giờ Tý muộn (23 – 24 giờ) vẫn tính ngày cũ cho những ai theo cách tính này.
Điền xong, bấm Lập lá số.

Mẹo: nếu thường xuyên lập lá số cho người cùng vùng, quý vị vào ⚙ › Cài đặt người dùng đặt sẵn nơi sinh, múi giờ, cách tính giờ mặc định. Cài đặt lưu trên máy, lần sau mở app không phải chọn lại.
Đọc lá số tứ trụ
Bấm ☰ › Bát Tự › Lá số (hoặc ngay sau khi lập), app hiện:
- Dòng giờ dùng để an trụ: giờ đã hiệu chỉnh theo kinh độ (ví dụ 8:00 tại TP Hồ Chí Minh thành 8:07), năm tứ trụ tính theo Lập Xuân, ngày giờ giao của tiết trước và tiết sau, và khoảng cách tính bằng giờ. Giờ giao tiết theo lịch thiên văn NASA JPL, tính theo múi giờ khi sinh.
- Bốn cột trụ năm, tháng, ngày, giờ: mỗi cột có thập thần của can (Thiên Tài, Tỷ Kiên, Nhật chủ, Thương Quan…), can và chi viết cả chữ Hán lẫn chữ Việt kèm ngũ hành, các tàng can trong chi kèm thập thần, vòng trường sinh (Dưỡng, Tử, Mộc dục, Mộ…), nạp âm (Hải Trung Kim, Bạch Lạp Kim…) và các thần sát nổi bật dạng nhãn nhỏ (Hoa Cái, Quốc Ấn, Thiên Đức, Dịch Mã…).
- Cột trụ ngày được viền nổi bật: đó là nhật chủ, người đang xem.

Đại vận mười năm
Ngay dưới bốn trụ là bảng Đại vận. App ghi rõ chiều thuận hay nghịch, khởi vận sau bao nhiêu năm tháng ngày (ví dụ "khởi vận sau sinh 2 năm 1 tháng 26 ngày – tính tròn khoảng 2 tuổi"), rồi chia các cột mười năm. Mỗi cột có khoảng tuổi, khoảng năm dương lịch, can chi của vận, thập thần và một nhãn đánh giá như Thuận lợi, Khá, Trung bình, Nhiều thử thách. Cột đại vận đang đi được đánh dấu hiện tại.

Nhãn đánh giá chỉ là gợi ý so sánh giữa các vận trong cùng một lá số. Vận "nhiều thử thách" là lúc nên thận trọng, củng cố, chuẩn bị; vận "thuận lợi" là lúc nên chủ động mở rộng. Đọc kỹ hơn từng năm có ở phần Vòng đời, giới thiệu trong bài Luận mệnh trên Tướng Mệnh.
Tóm tắt lá số và khung kết quả gọn
Bấm ☰ › Bát Tự › Tóm tắt (phím T) để xem gọn trên một khung:
- Tứ trụ viết chữ Hán, chữ Việt và ngũ hành.
- Nhật chủ và mức vượng suy (ví dụ: nhật chủ Tân, trung hoà thiên nhược, trợ thân 41%), cách cục (ví dụ Chính Quan cách).
- Dụng thần, hỉ thần, kỵ thần, cừu thần, nhàn thần tô màu theo ngũ hành.
- Màu hợp, hướng hợp theo dụng thần và đại vận hiện tại.
Ở góc dưới bên trái màn hình luôn có khung kết quả gọn: nhật chủ, vượng suy, dụng thần, cách cục của lá số đang xem. Bấm vào khung này cũng mở phần Tóm tắt.

Thần sát chi tiết
Bấm ☰ › Bát Tự › Thần sát để đọc từng thần sát theo vị trí. App chia theo trụ năm, trụ tháng, trụ ngày, trụ giờ; mỗi trụ ghi rõ cung đó chủ về điều gì (tổ nghiệp, cha mẹ anh em, bản thân – hôn nhân, con cái…) và ứng vào khoảng tuổi nào. Dưới mỗi thần sát là:
- ý nghĩa của thần sát ở vị trí ấy, có xét vai trò hỉ kỵ của chi chứa nó;
- lời khuyên cụ thể;
- năm kích hoạt sắp tới (năm xung, năm trùng) để quý vị biết lúc nào thần sát ấy dễ "lên tiếng".

Những phần đọc tiếp từ lá số
Có lá số rồi, nhóm Bát Tự còn nhiều phần khác: Tổng luận, Luận giải, Vòng đời, Ứng nghiệm, Năm, tháng, ngày tới, Tiểu sự, Hà Lạc, Vận khí đồ. Tất cả được giới thiệu ở bài Luận mệnh: tổng luận, vòng đời, ứng nghiệm, lưu niên, tiểu sự. Muốn đối chiếu lá số với khuôn mặt, quý vị chuyển sang Nhân tướng như bài Phiếu diện tướng, tam đình, ngũ quan. Lá số lập gần nhất được giữ lại, mở app lần sau là thấy ngay.
Một lời nhắc của Thầy Vũ Giới: lá số cho biết "khí" của một người khi sinh ra, còn cuộc đời là chuyện của cách sống, của nỗ lực và lựa chọn. Hãy đọc lá số như đọc một tấm bản đồ để đi cho vững, đừng coi đó là bản án.
Bắt đầu lập lá số đầu tiên
Với Tướng Mệnh, việc lập lá số Bát Tự chỉ mất chưa tới một phút, mà kết quả đủ chi tiết để người học đối chiếu sách, người hành nghề luận cho khách. Đó là lý do Phong Thuỷ Liên Hoa gọi đây là phần mềm phong thuỷ Vũ Giới siêu việt, nhiều tính năng hấp dẫn cho người làm mệnh lý. Quý vị vào App Phong Thuỷ › Tướng Mệnh để đăng ký dùng thử 30 ngày hoặc chọn gói, xem lịch sử cập nhật ở Các phiên bản. Cần hỏi thêm về cách đọc lá số, quý vị nhắn Thầy trong Tin nhắn vugioi.com hoặc gọi Thầy Vũ Giới – 0988 964 636.










