Nhân Tướng Tổng Hợp (Bài 16): Thực Hành — Phân Tích Trọn Vẹn Một Khuôn Mặt
Quy trình bảy bước phân tích một khuôn mặt từ đầu tới cuối, kèm một ca thực hành mẫu theo lối luận của học viên lớp nhân tướng.
Tổng cộng 16 bài viết về Nhân Tướng Tổng Hợp — theo nguyên lý quy hoạch kiến trúc phong thuỷ, kiến trúc phong thuỷ Á Đông và tinh thần kiến trúc bền vững, thân thiện môi trường.
Quy trình bảy bước phân tích một khuôn mặt từ đầu tới cuối, kèm một ca thực hành mẫu theo lối luận của học viên lớp nhân tướng.
Hai mươi hình bài tập về trán và mắt kèm câu hỏi tự luyện, giúp người học chuyển từ thuộc lý thuyết sang nhìn được người thật.
Phép cao nhất của nhân tướng học: đọc quan hệ giữa diện tướng tổng thể và từng bộ vị theo ba trạng thái gia tăng, xung đột và bù khuyết.
Hai mươi hình bài tập hạ đình: mười hình tướng cằm về độ kiên trì và quyết liệt, mười hình tướng miệng về sơ giao và cách giữ nguồn lực.
Quy trình bảy bước phân tích một khuôn mặt từ đầu tới cuối, kèm một ca thực hành mẫu theo lối luận của học viên lớp nhân tướng.
Hai mươi hình bài tập về trán và mắt kèm câu hỏi tự luyện, giúp người học chuyển từ thuộc lý thuyết sang nhìn được người thật.
Phép cao nhất của nhân tướng học: đọc quan hệ giữa diện tướng tổng thể và từng bộ vị theo ba trạng thái gia tăng, xung đột và bù khuyết.
Hai mươi hình bài tập hạ đình: mười hình tướng cằm về độ kiên trì và quyết liệt, mười hình tướng miệng về sơ giao và cách giữ nguồn lực.
Mắt là cách nhìn, cách lọc thông tin đầu vào và cách biểu đạt cảm xúc. Bài này đi hết các tiêu chí xem mắt, phần luận về thần, kèm hai phép luyện thần mắt cho người học tướng.
Mũi chủ sinh mệnh và năng lực hành động; gò má chủ cạnh tranh và điều phối; tai chủ độ vững tinh thần và cách cảm thụ cuộc sống.
Hạ đình là cách tương tác xã hội: môi nói về sơ giao, răng nói về thâm giao và cách sinh tồn, cằm nói về mục tiêu dài hạn, quai hàm nói về hậu vận.
Thượng đình là hệ tư tưởng, trung đình là cách hành động, hạ đình là cách tương tác xã hội. Cùng sáu tiêu chí bất biến dùng cho mọi bộ vị: cốt, hình, độ gồ, màu, bề mặt, tật và thần.
Trán nói về tư duy, ra quyết định và tuổi thơ; lông mày nói về cách bảo vệ lập trường và theo đuổi quyết định; ấn đường nói về sức khỏe tinh thần.
Giọng nói là khí phát thành tiếng. Phân biệt giọng áp chế ra ngoài của nhóm cốt dương và giọng thu hút vào trong của nhóm cốt âm, cùng ý nghĩa âm cao – âm trầm.
Cùng một diện tướng nhưng khí vượng thì thành đức, khí nhược thì thành tật. Bảng đối chiếu tính dương – tính âm của Kim, Thổ, Mộc, Hỏa, Thủy.
Khí dẫn động cơ duyên: mỗi diện tướng ở mỗi trạng thái năng lượng sẽ hành xử theo một kiểu, hợp một loại môi trường và bị cuộc đời đẩy vào một bài học riêng.
Tướng Thủy có khuôn mặt phát triển hình dấu cộng, trung tâm cân đối, tai vểnh. Đây là người thông minh nắm mấu chốt, nhưng cũng là nhóm dễ rơi vào lười và ba phải nhất.
Toàn bộ nhân tướng học đứng trên ba cái gốc: âm dương, chuỗi Tâm sinh Ý – Ý sinh Khí – Khí dẫn động Cơ duyên, và ngũ hành hiểu như năm quy tắc vận động chứ không phải năm loại vật chất.
Hai diện tướng cốt dương: Kim Cương Bộ phát triển chiều dọc theo nguyên tắc, Bảo Sanh Bộ phát triển chiều ngang theo niềm tin. Nhận diện, tính cách gốc và các đặc điểm cộng thêm.
Hai diện tướng cốt âm: Nghiệp Bộ (Mộc) khẳng định mình bằng thành tựu, Liên Hoa Bộ (Hỏa) khẳng định mình bằng tình cảm và sự yêu quý của người khác.
để gửi bình luận.