💻 Phần mềm phong thuỷ · Phong Thuỷ Liên HoaPhần mềm phong thuỷ Vũ Giới Hợp LuậnLa kinh số · Bảng luận · Tính năng · Kho kiến thức — dùng ngay trên trình duyệt💻 Mở phần mềm Hợp Luận
Tướng Số – Địa Tướng & Âm Trạch

Kích thước mộ đơn đẹp theo thước Lỗ Ban 38,8 cm

Thầy Vũ Giới — Phong Thuỷ Liên Hoa

Minh hoạ Kích thước mộ đơn đẹp theo thước Lỗ Ban 38,8 cm

Khi xây một ngôi mộ đơn, câu hỏi gia đình hay đặt ra nhất là: nên xây dài bao nhiêu, rộng bao nhiêu, cao bao nhiêu cho đẹp? Theo cách làm phổ biến, các kích thước của mộ phần được chọn sao cho rơi vào cung tốt trên thước Lỗ Ban 38,8 cm, loại thước dành cho âm phần. Bài này hướng dẫn những kích thước cần đo khi xây mộ đơn, cách tự tính cung trên thước 38,8 cm, một số ví dụ tính sẵn và những lưu ý khi thi công để kích thước thực tế không bị lệch. Nguyên lý chung về xây mộ có ở bài xây mộ phong thủy: kích thước và hướng.

Trong bài này: thước 38,8 cm và mười cung · những kích thước cần đo · cách tự tính cung · ví dụ tính sẵn · đo phủ bì hay lọt lòng · lưu ý khi thi công · câu hỏi thường gặp.

Các ngôi mộ đơn trên sườn đồi, mỗi ngôi một kích thước riêng
Các ngôi mộ đơn trên sườn đồi, mỗi ngôi một kích thước riêng. Ảnh minh hoạ: Unsplash

1. Thước Lỗ Ban 38,8 cm và mười cung

Thước Lỗ Ban 38,8 cm là thước âm phần, dùng cho mồ mả, tiểu quách, bàn thờ và đồ thờ. Thước chia thành 10 cung, mỗi cung dài 3,88 cm, theo thứ tự:

Thứ tựCungTính chấtKhoảng trong mỗi chu kỳ 38,8 cm
1ĐinhCát0 – 3,88 cm
2HạiHung3,88 – 7,76 cm
3VượngCát7,76 – 11,64 cm
4KhổHung11,64 – 15,52 cm
5NghĩaCát15,52 – 19,40 cm
6QuanCát19,40 – 23,28 cm
7TửHung23,28 – 27,16 cm
8HưngCát27,16 – 31,04 cm
9ThấtHung31,04 – 34,92 cm
10TàiCát34,92 – 38,80 cm

Ý nghĩa từng cung và cách dùng ba loại thước Lỗ Ban được trình bày chi tiết ở bài thước Lỗ Ban 38,8 cm âm phần và bài cách dùng thước Lỗ Ban.

2. Những kích thước cần đo khi xây mộ đơn

  • Chiều dài và chiều rộng phần mộ: kích thước của khối mộ chính.
  • Chiều cao mộ: tính từ mặt nền khuôn viên tới đỉnh mộ.
  • Bia mộ: chiều cao và chiều rộng của bia.
  • Tường bao, khuôn viên: chiều dài, chiều rộng phần bao quanh mộ nếu có.
  • Mái che, cột: với mộ có mái, đo chiều cao cột, chiều rộng mái.
  • Tiểu quách: với mộ cải táng, kích thước tiểu quách cũng được chọn theo thước âm phần.

Không phải gia đình nào cũng chọn đủ tất cả các kích thước theo thước. Thường ưu tiên những kích thước chính: dài, rộng, cao của mộ và kích thước bia.

Mộ đơn trong khu nghĩa trang cần tính kích thước theo khuôn viên cho phép
Mộ đơn trong khu nghĩa trang cần tính kích thước theo khuôn viên cho phép. Ảnh minh hoạ: Unsplash

3. Cách tự tính cung cho một kích thước

  1. Lấy kích thước cần kiểm tra (đơn vị cm).
  2. Trừ đi bội số lớn nhất của 38,8 cm nhỏ hơn kích thước đó, được phần dư.
  3. Đối chiếu phần dư với bảng ở mục 1 để biết cung.

Ví dụ: kích thước 127 cm. Ta có 38,8 × 3 = 116,4 cm; 127 − 116,4 = 10,6 cm. Phần dư 10,6 cm nằm trong khoảng 7,76 – 11,64 cm, tức cung Vượng, là cung cát.

Ví dụ khác: kích thước 167 cm. Ta có 38,8 × 4 = 155,2 cm; 167 − 155,2 = 11,8 cm. Phần dư nằm trong khoảng 11,64 – 15,52 cm, tức cung Khổ, là cung hung; hơn nữa lại rất sát ranh giới với cung Vượng. Kích thước này nên điều chỉnh.

4. Một số kích thước tính sẵn để tham khảo

Kích thướcPhần dưCungNhận xét
81 cm3,4 cmĐinhCát, nhưng gần cuối cung, cần thi công chính xác
107 cm29,4 cmHưngCát, nằm khá giữa cung
127 cm10,6 cmVượngCát
133 cm16,6 cmNghĩaCát, gần đầu cung
147 cm30,6 cmHưngCát, gần cuối cung
167 cm11,8 cmKhổHung, nên tránh
217 cm23,0 cmQuanCát, gần cuối cung
247 cm14,2 cmKhổHung, nên tránh

Bảng trên chỉ để minh hoạ cách tính. Kích thước cụ thể của một ngôi mộ còn phụ thuộc vào diện tích khuôn viên được phép xây, quy định của nghĩa trang, loại mộ (hung táng, cát táng), vật liệu và kiểu dáng gia đình chọn.

Kích thước mộ cần chừa lối đi và khoảng cách với mộ bên cạnh
Kích thước mộ cần chừa lối đi và khoảng cách với mộ bên cạnh. Ảnh minh hoạ: Unsplash

5. Đo phủ bì hay lọt lòng?

Với mộ và bia, kích thước thường được đo phủ bì, tức đo mép ngoài của khối đặc. Với các phần rỗng như lòng tiểu quách, ô đặt bát hương, khoảng trống giữa hai cột, có nơi đo lọt lòng. Trước khi thi công, gia đình nên thống nhất với người tư vấn và thợ xây về cách đo từng hạng mục và ghi rõ trên bản vẽ.

6. Lưu ý khi thi công

  • Tránh kích thước sát ranh giới cung: sai số vài milimét khi xây, trát, ốp đá có thể đẩy kích thước sang cung bên cạnh. Nên chọn kích thước nằm gần giữa cung.
  • Tính cả lớp hoàn thiện: lớp vữa trát, đá ốp làm kích thước phủ bì tăng thêm; cần tính trước khi xây phần thô.
  • Kiểm tra lại sau khi hoàn thiện: dùng thước Lỗ Ban đo lại các kích thước chính trước khi nghiệm thu.
  • Tuân theo quy định khuôn viên: nhiều nghĩa trang có quy định kích thước tối đa; kích thước theo thước Lỗ Ban phải chọn trong giới hạn đó.
  • Hướng mộ: kích thước chỉ là một phần; hướng mộ được xác định theo hình thế và phương pháp của người tư vấn.

7. Quy trình chọn kích thước gợi ý

  1. Xác định khuôn viên được phép xây và loại mộ.
  2. Chọn kiểu dáng mộ, bia, tường bao.
  3. Phác kích thước sơ bộ theo công năng và thẩm mỹ.
  4. Điều chỉnh từng kích thước để rơi vào cung cát, ưu tiên gần giữa cung.
  5. Ghi kích thước lên bản vẽ, thống nhất cách đo với thợ xây.
  6. Đo kiểm tra trong khi xây và sau khi hoàn thiện.

Với khu mộ nhiều ngôi trong cùng dòng họ, xem thêm bài quy hoạch khu mộ gia tộc.

8. Cân đối giữa kích thước, thẩm mỹ và công năng

Một ngôi mộ đẹp không chỉ ở chỗ các con số rơi vào cung tốt. Tỉ lệ giữa chiều dài, chiều rộng và chiều cao cần hài hoà: mộ quá cao so với chiều dài trông nặng nề, mộ quá thấp và dài dễ đọng nước. Bia mộ nên cân đối với khối mộ, chữ trên bia đủ lớn để đọc được từ lối đi. Phần nền khuôn viên nên cao hơn mặt đất xung quanh và có độ dốc nhẹ để nước mưa thoát ra ngoài, không đọng quanh chân mộ.

Vật liệu cũng ảnh hưởng tới kích thước cuối cùng. Mộ xây gạch trát vữa có thể điều chỉnh từng centimet, trong khi mộ đá nguyên khối hoặc đá ghép sẵn có kích thước theo khuôn của xưởng. Khi đặt mộ đá, gia đình nên gửi trước kích thước đã chọn theo thước 38,8 cm để xưởng gia công đúng, thay vì chọn mẫu có sẵn rồi mới kiểm tra.

9. Ghi chép hồ sơ ngôi mộ

Sau khi hoàn thành, nên lưu lại một trang hồ sơ gồm: vị trí ngôi mộ, hướng mộ (số độ đo bằng la kinh), các kích thước chính và cung tương ứng, ngày khởi công, ngày hoàn thành, người thi công. Hồ sơ này giúp con cháu sau này khi tu bổ, cải táng hay xây mộ mới bên cạnh có căn cứ để giữ sự đồng bộ cho cả khu.

Công cụ Liên Hoa dùng kèm bài này

Câu hỏi thường gặp về kích thước mộ đơn

Mộ đơn nên dùng thước Lỗ Ban nào?

Thước 38,8 cm, loại thước dành cho âm phần. Không dùng thước 42,9 cm hay 52,2 cm của dương trạch cho mồ mả.

Có bắt buộc mọi kích thước đều rơi vào cung cát?

Thường ưu tiên các kích thước chính như dài, rộng, cao của mộ và bia. Các chi tiết nhỏ có thể linh hoạt hơn.

Kích thước rơi đúng ranh giới hai cung thì sao?

Nên điều chỉnh để kích thước nằm gần giữa một cung cát, vì sai số thi công rất dễ đẩy sang cung bên cạnh.

Mộ hung táng và cát táng kích thước có khác nhau?

Có. Mộ hung táng cần đủ chỗ cho quan tài nên thường lớn hơn; mộ cát táng chỉ chứa tiểu quách nên nhỏ gọn hơn. Cả hai đều chọn kích thước theo thước âm phần.

Cần tư vấn kích thước và hướng cho một ngôi mộ cụ thể, có thể liên hệ Phong Thuỷ Liên Hoa.

Từ khoá: kích thước mộ đơn · kích thước mộ đẹp · thước lỗ ban 38.8 · xây mộ phong thủy · kích thước mộ theo lỗ ban

Bài viết liên quan

Có thể quý vị quan tâm

Đi tiếp

Bài học thuật sâu hơn, vật phẩm nhắc trong bài, app liên quan và quà tặng.

Bình luận

để gửi bình luận.

  • Đang tải bình luận…