Mở bất kỳ chiếc la kinh nào, vòng được dùng nhiều nhất luôn là vòng 24 sơn hướng. Từ Bát Trạch, Huyền Không đến Tam Hợp, gần như mọi phép luận hướng nhà, hướng cửa, hướng mộ đều bắt đầu bằng câu hỏi "nhà toạ sơn gì, hướng sơn gì". Thế nhưng nhiều người học vẫn nhầm ranh giới các sơn, nhầm Nhâm với Hợi, Quý với Sửu, hoặc nhớ Tý từ 0 đến 15 độ thay vì từ 352,5 đến 7,5 độ.
Bài viết này là một trang tra cứu gọn: bảng 24 sơn hướng trên la kinh với đầy đủ khoảng độ, chính tâm, quẻ, phương, hành, tam nguyên long và sơn đối diện, kèm cách tra từ một số độ đo được ra sơn hướng và toạ. Phần ý nghĩa sâu hơn về nguồn gốc 24 sơn và lý thuyết liên quan, quý vị có thể đọc thêm trong bài hai mươi tư sơn trên la kinh và bài thuật ngữ 24 sơn hướng.
Khuyến nghị: lưu trang này hoặc in bảng ra khổ nhỏ để mang theo khi đi đo; đối chiếu trực tiếp trên La kinh web Liên Hoa khi cần xem thêm các tầng khác.
24 sơn gồm những gì?
Vòng tròn 360 độ được chia đều thành 24 phần, mỗi phần 15 độ, gọi là một sơn. 24 sơn được tạo thành từ ba nhóm ký hiệu:
- 12 Địa chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
- 8 Thiên can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Hai can Mậu, Kỷ thuộc Thổ, ứng với trung cung nên không xuất hiện trên vòng 24 sơn.
- 4 quẻ góc: Càn, Khôn, Cấn, Tốn – bốn quẻ Hậu Thiên nằm ở bốn hướng phụ Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Đông Nam.
Cứ ba sơn liền nhau hợp thành một quẻ Hậu Thiên, rộng 45 độ. Tám quẻ Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài, Càn ứng với tám phương Bắc, Đông Bắc, Đông, Đông Nam, Nam, Tây Nam, Tây, Tây Bắc. Đây chính là lý do một hướng có thể gọi theo ba cấp: phương (ví dụ Bắc), quẻ (Khảm) và sơn (Nhâm, Tý hoặc Quý).
Lưu ý rằng 0 độ trên la kinh là chính Bắc, độ tăng theo chiều kim đồng hồ: 90 độ là chính Đông, 180 độ là chính Nam, 270 độ là chính Tây.

Bảng 24 sơn hướng trên la kinh (độ chính xác)
Bảng dưới đây liệt kê đủ 24 sơn theo thứ tự quẻ, bắt đầu từ quẻ Khảm (phương Bắc) và đi theo chiều kim đồng hồ. Khoảng độ được tính theo cách chia chuẩn mỗi sơn 15 độ; chính tâm là điểm giữa sơn.
| Quẻ (phương, hành) | Sơn | Khoảng độ | Chính tâm (độ) | Tam nguyên long | Sơn đối diện |
|---|---|---|---|---|---|
| Khảm (Bắc, Thuỷ) | Nhâm | 337,5 – 352,5 | 345 | Địa nguyên | Bính |
| Tý | 352,5 – 7,5 | 0 (360) | Thiên nguyên | Ngọ | |
| Quý | 7,5 – 22,5 | 15 | Nhân nguyên | Đinh | |
| Cấn (Đông Bắc, Thổ) | Sửu | 22,5 – 37,5 | 30 | Địa nguyên | Mùi |
| Cấn | 37,5 – 52,5 | 45 | Thiên nguyên | Khôn | |
| Dần | 52,5 – 67,5 | 60 | Nhân nguyên | Thân | |
| Chấn (Đông, Mộc) | Giáp | 67,5 – 82,5 | 75 | Địa nguyên | Canh |
| Mão | 82,5 – 97,5 | 90 | Thiên nguyên | Dậu | |
| Ất | 97,5 – 112,5 | 105 | Nhân nguyên | Tân | |
| Tốn (Đông Nam, Mộc) | Thìn | 112,5 – 127,5 | 120 | Địa nguyên | Tuất |
| Tốn | 127,5 – 142,5 | 135 | Thiên nguyên | Càn | |
| Tỵ | 142,5 – 157,5 | 150 | Nhân nguyên | Hợi | |
| Ly (Nam, Hoả) | Bính | 157,5 – 172,5 | 165 | Địa nguyên | Nhâm |
| Ngọ | 172,5 – 187,5 | 180 | Thiên nguyên | Tý | |
| Đinh | 187,5 – 202,5 | 195 | Nhân nguyên | Quý | |
| Khôn (Tây Nam, Thổ) | Mùi | 202,5 – 217,5 | 210 | Địa nguyên | Sửu |
| Khôn | 217,5 – 232,5 | 225 | Thiên nguyên | Cấn | |
| Thân | 232,5 – 247,5 | 240 | Nhân nguyên | Dần | |
| Đoài (Tây, Kim) | Canh | 247,5 – 262,5 | 255 | Địa nguyên | Giáp |
| Dậu | 262,5 – 277,5 | 270 | Thiên nguyên | Mão | |
| Tân | 277,5 – 292,5 | 285 | Nhân nguyên | Ất | |
| Càn (Tây Bắc, Kim) | Tuất | 292,5 – 307,5 | 300 | Địa nguyên | Thìn |
| Càn | 307,5 – 322,5 | 315 | Thiên nguyên | Tốn | |
| Hợi | 322,5 – 337,5 | 330 | Nhân nguyên | Tỵ |
Ghi chú về các cột:
- Khoảng độ: sơn Tý là sơn duy nhất vắt qua mốc 0 độ, từ 352,5 độ đến 7,5 độ.
- Tam nguyên long: cách chia 24 sơn thành ba nhóm Thiên nguyên long (Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Càn, Khôn, Cấn, Tốn), Địa nguyên long (Giáp, Canh, Nhâm, Bính, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) và Nhân nguyên long (Ất, Tân, Đinh, Quý, Dần, Thân, Tỵ, Hợi). Trong mỗi quẻ, sơn đứng đầu (theo chiều kim đồng hồ) là Địa nguyên, sơn giữa là Thiên nguyên, sơn cuối là Nhân nguyên.
- Sơn đối diện: sơn cách 180 độ, dùng để suy ra toạ khi biết hướng và ngược lại.
Cách tra sơn hướng từ số độ đo được
Sau khi đo bằng la kinh hoặc la bàn điện thoại (cách đo chuẩn xem bài cách dùng la kinh), quý vị tra như sau:
- Ghi số độ hướng – hướng mặt nhìn ra từ trong nhà.
- Tìm khoảng độ chứa số đó trong bảng để biết sơn hướng và quẻ.
- Cộng hoặc trừ 180 độ để có số độ toạ, rồi tra tương tự; hoặc dùng cột sơn đối diện.
- Ghi theo cách gọi chuẩn: "toạ [sơn toạ] hướng [sơn hướng]".
Ví dụ tra cụ thể
| Số độ hướng đo được | Sơn hướng (quẻ) | Số độ toạ | Sơn toạ (quẻ) | Cách gọi |
|---|---|---|---|---|
| 100 | Ất (Chấn) | 280 | Tân (Đoài) | Toạ Tân hướng Ất |
| 180 | Ngọ (Ly) | 0 | Tý (Khảm) | Toạ Tý hướng Ngọ |
| 226 | Khôn (Khôn) | 46 | Cấn (Cấn) | Toạ Cấn hướng Khôn |
| 340 | Nhâm (Khảm) | 160 | Bính (Ly) | Toạ Bính hướng Nhâm |
| 5 | Tý (Khảm) | 185 | Ngọ (Ly) | Toạ Ngọ hướng Tý |
Với ví dụ 5 độ, nhiều người mới hay nghĩ đây là Quý vì "đã qua 0 độ", nhưng thực tế Tý kéo dài đến 7,5 độ nên 5 độ vẫn là Tý. Đây là lỗi tra rất phổ biến.

Hướng sát ranh giới: khi nào cần cẩn trọng
Có hai loại ranh giới cần đặc biệt chú ý:
- Ranh giới giữa hai quẻ: các mốc 22,5; 67,5; 112,5; 157,5; 202,5; 247,5; 292,5; 337,5 độ. Ở đây không chỉ đổi sơn mà còn đổi quẻ, đổi phương, có khi đổi nhóm Đông tứ trạch – Tây tứ trạch, nên kết luận về hướng tốt xấu thay đổi hoàn toàn.
- Ranh giới giữa hai sơn trong cùng quẻ: các mốc còn lại như 7,5; 37,5; 52,5... Ở đây quẻ giữ nguyên nhưng sơn đổi, ảnh hưởng đến các phép luận chi tiết theo sơn như Huyền Không, Tam Hợp.
Khi số đo nằm trong khoảng vài độ quanh các mốc trên, nên đo lại nhiều điểm, loại bỏ nhiễu từ và nhờ người có chuyên môn kiểm tra. Nhiều trường phái có cách luận riêng cho hướng nằm sát ranh giới, không nên tự kết luận chỉ từ một lần đo.
24 sơn được dùng thế nào trong thực hành?
Bảng 24 sơn là "hệ toạ độ" chung cho nhiều trường phái:
- Bát Trạch: chủ yếu dùng cấp quẻ (8 hướng) để xác định trạch quái và đối chiếu mệnh quái gia chủ. Bài chọn hướng nhà 5 bước trình bày cách áp dụng.
- Huyền Không Phi Tinh: dùng sơn toạ và sơn hướng để lập tinh bàn; cùng một quẻ nhưng khác sơn có thể cho tinh bàn khác nhau. Xem thêm bài an sơn tinh, hướng tinh 24 sơn.
- Tam Hợp, Tam Nguyên: dùng 24 sơn kết hợp các vòng chuyên dụng để luận long, thuỷ, sa; tham khảo bài la kinh Tam Hợp và Tam Nguyên.
Dù dùng trường phái nào, theo học thuật Liên Hoa, Hình Pháp vẫn là gốc. Một ngôi nhà toạ hướng đẹp trên giấy nhưng cửa đối đường đâm, bếp áp vệ sinh, phòng ngủ tối ẩm thì không thể gọi là nhà tốt. 24 sơn giúp mô tả và luận hướng chính xác; bố cục, khí, ánh sáng, lối đi mới quyết định ngôi nhà có dễ sống hay không.

Mẹo ghi nhớ 24 sơn
Để thuộc nhanh vòng 24 sơn, có thể học theo nhịp "ba sơn một quẻ" và nhớ vị trí bốn chính:
- Bốn chính (Tứ chính): Tý 0 độ (Bắc), Mão 90 độ (Đông), Ngọ 180 độ (Nam), Dậu 270 độ (Tây) – đều là sơn giữa của quẻ Khảm, Chấn, Ly, Đoài.
- Bốn góc (Tứ duy): Cấn 45, Tốn 135, Khôn 225, Càn 315 độ – là sơn giữa của bốn quẻ góc, trùng tên quẻ.
- Thiên can kẹp quanh tứ chính: Nhâm – Tý – Quý; Giáp – Mão – Ất; Bính – Ngọ – Đinh; Canh – Dậu – Tân.
- Địa chi kẹp quanh tứ duy: Sửu – Cấn – Dần; Thìn – Tốn – Tỵ; Mùi – Khôn – Thân; Tuất – Càn – Hợi.
Chỉ cần nhớ bốn dòng trên và nhịp 15 độ, quý vị có thể tự dựng lại toàn bộ bảng mà không cần tra.
Công cụ Liên Hoa dùng kèm bài này
- La kinh web Liên Hoa – xoay về số độ, xem sơn, quẻ và các tầng khác.
- Lập Cục Pháp – lập cục từ toạ hướng và năm sinh.
- Giảng đường Liên Hoa – học la kinh, Bát Trạch, Huyền Không bài bản.
Bài liên quan
Câu hỏi thường gặp
Mỗi sơn trên la kinh rộng bao nhiêu độ?
Mỗi sơn rộng 15 độ; 24 sơn chia đều 360 độ. Ba sơn hợp thành một quẻ rộng 45 độ.
Sơn Tý nằm từ bao nhiêu độ đến bao nhiêu độ?
Sơn Tý nằm từ 352,5 độ đến 7,5 độ, chính tâm ở 0 độ (chính Bắc). Đây là sơn duy nhất vắt qua mốc 0 độ.
Vì sao trên 24 sơn không có Mậu, Kỷ?
Mậu, Kỷ thuộc Thổ, ứng với trung cung nên không được xếp lên vòng 24 sơn; vị trí đó được thay bằng bốn quẻ góc Càn, Khôn, Cấn, Tốn.
Biết hướng thì tính toạ thế nào?
Cộng hoặc trừ 180 độ từ số độ hướng rồi tra bảng; hoặc dùng cột sơn đối diện. Ví dụ hướng Ất (100 độ) thì toạ Tân (280 độ).









