Liên Hoa Độn Pháp lấy Tiên Thiên Bát Quái làm "bảng mã": mỗi quẻ đơn ứng với một con số, nên mọi dữ kiện đếm được như tháng, ngày, giờ, số người, số chữ trong câu hỏi đều có thể quy về quẻ. Sau khi lập quẻ, người đọc lại dựa vào ngũ hành của tám quẻ để xét sinh khắc giữa thể và dụng. Hai bảng này – số Tiên Thiên và ngũ hành bát quái – là nền tảng người học phải thuộc lòng.
Bài viết này tập hợp hai bảng đó đúng như đã được trình bày trong các bài Liên Hoa Độn Pháp trên vugioi.com, giải thích cách dùng và minh hoạ bằng ví dụ có sẵn trong bài luận giải. Bài không đưa thêm phương pháp ngoài những gì đã có.
Người mới nên đọc trước bài Liên Hoa Độn Pháp là gì và cách lập quẻ Chánh – Hỗ – Biến.
Bảng số Tiên Thiên Bát Quái
Trong Liên Hoa Độn Pháp, tám quẻ đơn được đánh số theo thứ tự Tiên Thiên như sau:
| Số | Quẻ đơn | Tượng |
|---|---|---|
| 1 | Càn | Trời |
| 2 | Đoài | Đầm |
| 3 | Ly | Lửa |
| 4 | Chấn | Sấm |
| 5 | Tốn | Gió |
| 6 | Khảm | Nước |
| 7 | Cấn | Núi |
| 8 | Khôn | Đất |

Quy tắc chia dư
Khi lấy số ra quẻ đơn, chia cho 8 lấy số dư; dư 0 tính là 8 (Khôn). Khi lấy hào động, chia cho 6 lấy số dư; dư 0 tính là hào 6. Theo bài hướng dẫn lập quẻ, thông thường lấy số tháng âm lịch cộng số ngày âm lịch làm thượng quái; cộng thêm thứ tự giờ (Tý là 1, Sửu là 2 … Hợi là 12) làm hạ quái; tổng ấy chia 6 lấy dư làm hào động.
Mẹo ghi nhớ
Thứ tự Càn 1, Đoài 2, Ly 3, Chấn 4, Tốn 5, Khảm 6, Cấn 7, Khôn 8 có thể nhớ theo cặp: bốn quẻ đầu là nhóm có hào dưới cùng là dương, bốn quẻ sau là nhóm có hào dưới cùng là âm. Người học nên vẽ tám quẻ ra giấy và tập đọc số nhiều lần cho đến khi thuộc.
Ngũ hành của tám quẻ
Sau khi có quẻ, việc luận dựa trên ngũ hành. Bảng ngũ hành tám quẻ trong bài luận giải của Liên Hoa:
| Quẻ | Ngũ hành | Quẻ | Ngũ hành |
|---|---|---|---|
| Càn | Kim | Tốn | Mộc |
| Đoài | Kim | Khảm | Thuỷ |
| Ly | Hoả | Cấn | Thổ |
| Chấn | Mộc | Khôn | Thổ |
Nhận xét: Kim có hai quẻ (Càn, Đoài), Mộc có hai quẻ (Chấn, Tốn), Thổ có hai quẻ (Cấn, Khôn), còn Thuỷ chỉ có Khảm và Hoả chỉ có Ly.
Vòng sinh khắc ngũ hành
Để xét quan hệ giữa hai quẻ, cần nhớ vòng sinh khắc cơ bản của ngũ hành:
- Tương sinh: Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc.
- Tương khắc: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim, Kim khắc Mộc.
Xem thêm bài ngũ hành tương sinh tương khắc theo Phong Thuỷ Liên Hoa.
Thể và dụng: bốn trường hợp sinh khắc
Theo bài luận giải, quẻ đơn chứa hào động gọi là dụng – phần đang chuyển; quẻ đơn còn lại là thể – phần đứng yên, ứng với người hỏi. Quan hệ ngũ hành giữa thể và dụng cho biết tính chất của sự việc:

| Quan hệ | Ý nghĩa theo bài gốc |
|---|---|
| Dụng sinh thể | Việc thuận |
| Thể sinh dụng | Phải bỏ công sức |
| Dụng khắc thể | Gặp trở lực |
| Thể khắc dụng | Mình chủ động tháo gỡ được |
Ngoài ra, vị trí hào động cũng cho thông tin: theo bài lập quẻ, quẻ trên thường ứng việc bên ngoài, quẻ dưới ứng người hỏi và nội tình; hào động nằm ở quẻ trên hay quẻ dưới cho biết thay đổi đến từ bên ngoài hay từ chính người hỏi.
Ví dụ minh hoạ theo bài gốc
Bài luận giải của Liên Hoa đưa ví dụ hỏi việc khởi công một căn nhà, vào ngày 12 tháng 3 âm lịch, giờ Thìn (thứ tự 5):
- Thượng quái: 3 + 12 = 15, chia 8 dư 7 → Cấn (núi).
- Hạ quái: 15 + 5 = 20, chia 8 dư 4 → Chấn (sấm).
- Hào động: 20 chia 6 dư 2 → hào 2, nằm ở quẻ dưới.
- Quẻ Chánh: Cấn trên Chấn dưới, núi đè lên sấm – có ý muốn động mà bị ngăn.
- Hào động ở quẻ dưới nên Chấn là dụng, Cấn là thể. Chấn thuộc Mộc, Cấn thuộc Thổ; Mộc khắc Thổ, tức dụng khắc thể – gặp trở lực.
- Vì hào động ở quẻ dưới, vướng mắc nằm ở phía người hỏi; bài gốc nhận định thường ứng với vốn hoặc thủ tục chưa đủ.
- Kết luận thực tế trong bài gốc: nên hoãn lễ khởi công, hoàn tất giấy phép và bố trí lại dòng tiền.
Ví dụ cho thấy cách hai bảng số và ngũ hành phối hợp: bảng số để dựng quẻ, bảng ngũ hành để luận quan hệ thể – dụng.

Từ quẻ Chánh sang quẻ Hỗ và quẻ Biến
Hai bảng trên cũng được dùng khi triển khai quẻ Hỗ và quẻ Biến. Theo bài lập quẻ của Liên Hoa:
- Quẻ Hỗ: lấy hào 2-3-4 của quẻ Chánh làm quẻ dưới, hào 3-4-5 làm quẻ trên. Vì dùng phần ruột của quẻ Chánh nên quẻ Hỗ nói về những gì đang vận hành ngầm: người trung gian, điều kiện chưa nói ra, thói quen cũ.
- Quẻ Biến: đổi hào động từ dương sang âm hoặc ngược lại, được quẻ Biến – kết cục nếu sự việc cứ trôi theo đà hiện tại.
Áp dụng quy tắc cho ví dụ trên
Áp đúng các quy tắc này cho quẻ Chánh Cấn trên Chấn dưới trong ví dụ, người học có thể tự luyện như sau. Đếm hào từ dưới lên: Chấn ở dưới gồm hào 1 dương, hào 2 âm, hào 3 âm; Cấn ở trên gồm hào 4 âm, hào 5 âm, hào 6 dương. Quẻ sáu hào này là Sơn Lôi Di.
- Quẻ Hỗ: hào 2-3-4 đều âm → Khôn; hào 3-4-5 đều âm → Khôn. Quẻ Hỗ là Thuần Khôn.
- Quẻ Biến: hào động là hào 2 (âm) đổi thành dương; quẻ dưới thành dương – dương – âm (từ dưới lên) là Đoài; quẻ trên vẫn là Cấn. Quẻ Biến là Sơn Trạch Tổn.
Đây chỉ là bài tập áp dụng quy tắc dựng quẻ; phần luận ý nghĩa quẻ Hỗ và quẻ Biến cho từng câu hỏi cụ thể nên theo hướng dẫn trong các bài luận giải của Liên Hoa và kiểm tra bằng app. Người học có thể tra nghĩa các quẻ Sơn Lôi Di, Thuần Khôn, Sơn Trạch Tổn để tập đọc thành một mạch.
Bài tập tự luyện
Để thuộc hai bảng, người học có thể tự luyện theo các bước sau, rồi kiểm tra lại bằng app Liên Hoa Độn Pháp:
- Chọn một thời điểm bất kỳ (tháng, ngày âm lịch, giờ), tính thượng quái, hạ quái, hào động bằng tay.
- Xác định quẻ nào là thể, quẻ nào là dụng.
- Tra ngũ hành hai quẻ, xác định thuộc trường hợp nào trong bốn trường hợp sinh khắc.
- Mở app, nhập cùng thời điểm, so sánh kết quả.
- Lặp lại với nhiều thời điểm khác nhau cho đến khi tính nhanh và chính xác.
Lưu ý theo các bài Liên Hoa: đây là tri thức truyền thống Á Đông, mang tính tham khảo văn hoá, không phải kết luận khoa học đã được kiểm chứng. Phép độn không thay thế tư vấn y khoa, pháp lý hay tài chính.
Tượng của tám quẻ và cách liên hệ với câu hỏi
Bảng số Tiên Thiên trong bài lập quẻ của Liên Hoa ghi kèm tượng của từng quẻ: Càn – Trời, Đoài – Đầm, Ly – Lửa, Chấn – Sấm, Tốn – Gió, Khảm – Nước, Cấn – Núi, Khôn – Đất. Khi đọc quẻ Chánh, ghép hai tượng trên – dưới thường cho một hình ảnh gợi ý về thế của sự việc. Ví dụ trong bài luận giải, Cấn trên Chấn dưới được đọc là "núi đè lên sấm – có ý muốn động mà bị ngăn".
Người học có thể tập theo cách này: với mỗi quẻ Chánh lập được, viết một câu ngắn mô tả hình ảnh hai tượng ghép lại, rồi đối chiếu với tình huống thật của câu hỏi. Sau đó mới đi vào phần ngũ hành, thể – dụng. Thứ tự "tượng trước, ngũ hành sau" giúp bản quẻ vừa có hình ảnh trực quan, vừa có lập luận sinh khắc chặt chẽ.
Ghi nhớ hai bảng bằng cách tự kiểm tra
Một cách đơn giản để thuộc lòng hai bảng là tự kiểm tra hằng ngày trong vài tuần:
- Che cột "quẻ đơn", nhìn số 1–8 và đọc tên quẻ.
- Che cột "số", nhìn tên quẻ và đọc số.
- Che cột "ngũ hành", nhìn tên quẻ và đọc hành.
- Chọn ngẫu nhiên hai quẻ, nói ngay quan hệ sinh khắc giữa chúng.
Khi đã trả lời trôi chảy, việc lập và luận quẻ bằng tay sẽ nhanh hơn nhiều, và người học có thể đối chiếu với app Liên Hoa Độn Pháp để kiểm tra lại kết quả.
Ngũ hành và đời sống thường ngày
Để nhớ lâu, người học có thể liên hệ ngũ hành của tám quẻ với hình ảnh quen thuộc: Càn và Đoài thuộc Kim như kim loại cứng và sáng; Chấn và Tốn thuộc Mộc như cây cối vươn lên, đong đưa trước gió; Khảm là Thuỷ, dòng nước chảy chỗ thấp; Ly là Hoả, ngọn lửa bốc lên và toả sáng; Cấn và Khôn thuộc Thổ, núi và đất vững chãi. Những liên tưởng này không thay cho bảng, nhưng giúp người học nhớ tự nhiên hơn và đọc tượng quẻ sinh động hơn khi luận.
Công cụ Liên Hoa dùng kèm bài này
- App Liên Hoa Độn Pháp: kiểm tra kết quả tính tay.
- Tra cứu 64 quẻ Kinh Dịch.
- Giảng đường Liên Hoa.
Bài liên quan
- Liên Hoa Độn Pháp: luận giải và ví dụ ứng dụng
- Đường vào Dịch: Hà Đồ và nguồn cội Bát Quái
- Độn Pháp cho người mới học Kinh Dịch
Câu hỏi thường gặp
Liên Hoa Độn Pháp dùng Tiên Thiên hay Hậu Thiên Bát Quái?
Theo các bài trên vugioi.com, Liên Hoa Độn Pháp chọn Tiên Thiên Bát Quái làm bảng mã: Càn 1, Đoài 2, Ly 3, Chấn 4, Tốn 5, Khảm 6, Cấn 7, Khôn 8.
Chia 8 dư 0 thì lấy quẻ nào?
Dư 0 tính là 8, tức quẻ Khôn. Với hào động, chia 6 dư 0 tính là hào 6.
Quẻ nào là thể, quẻ nào là dụng?
Quẻ đơn chứa hào động là dụng; quẻ đơn còn lại là thể, ứng với người hỏi.
Ngũ hành của quẻ Cấn và Khôn là gì?
Cả hai thuộc Thổ.
Ngoài tháng, ngày, giờ còn có thể lấy số từ đâu?
Theo bài tổng quan của Liên Hoa, mọi dữ kiện đếm được như số người, số chữ trong câu hỏi đều có thể quy về quẻ. Cách lấy số phổ biến nhất được hướng dẫn chi tiết là theo tháng, ngày âm lịch và thứ tự giờ; các cách khác nên tham khảo thêm các bài trong mục Cẩm nang Độn Pháp.
Hào động ở quẻ trên nghĩa là gì?
Theo bài lập quẻ, quẻ trên thường ứng việc bên ngoài, nên hào động ở quẻ trên cho biết thay đổi đến từ bên ngoài; hào động ở quẻ dưới cho biết thay đổi đến từ chính người hỏi.









