💻 Phần mềm phong thuỷ · Phong Thuỷ Liên HoaPhần mềm phong thuỷ Vũ Giới Hợp LuậnLa kinh số · Bảng luận · Tính năng · Kho kiến thức — dùng ngay trên trình duyệt💻 Mở phần mềm Hợp Luận

Lục Hào: chọn dụng thần, nguyên thần, kỵ thần cho từng câu hỏi

Thầy Vũ Giới — Phong Thuỷ Liên Hoa

Minh hoạ Lục Hào: chọn dụng thần, nguyên thần, kỵ thần cho từng câu hỏi

Trong Lục Hào, sau khi đã lập quẻ, nạp giáp, an thế ứng và lục thân, bước quyết định là chọn dụng thần: hào đại diện cho chính điều mình đang hỏi. Chọn đúng dụng thần thì mọi bước luận phía sau mới có ý nghĩa; chọn sai thì dù tính toán chính xác đến đâu cũng đi lạc hướng. Các sách Lục Hào đều coi dụng thần là "chìa khoá" của phép chiêm này.

Đây là bài thứ tư trong loạt nhập môn Lục Hào của Phong Thuỷ Liên Hoa, sau các bài lập quẻ, nạp giáp và lục thân – thế ứng. Bài trình bày cách chọn dụng thần theo loại câu hỏi, hệ thống nguyên thần – kỵ thần – cừu thần, và nguyên tắc cơ bản xét vượng suy. Nội dung học thuật cần được Thầy Vũ Giới duyệt trước khi công bố.

Ôn lại nền tảng: ngũ hành tương sinh tương khắc và Kinh Dịch nhập môn.

Dụng thần là gì

Dụng thần là hào mang lục thân tương ứng với đối tượng của câu hỏi. Ví dụ, hỏi về tiền bạc thì tìm hào Thê tài; hỏi về giấy tờ, nhà cửa thì tìm hào Phụ mẫu. Toàn bộ việc luận xoay quanh dụng thần: nó vượng hay suy, được sinh hay bị khắc, động hay tĩnh, có gặp tuần không hay bị xung không.

Không gian tĩnh – xác định đúng dụng thần trước khi luận quẻ Lục Hào
Không gian tĩnh – xác định đúng dụng thần trước khi luận quẻ Lục Hào. Ảnh minh hoạ: Pexels

Bảng chọn dụng thần theo loại câu hỏi

Câu hỏi vềDụng thần
Cha mẹ, bề trên, thầy côPhụ mẫu
Nhà cửa, đất đai, xe cộPhụ mẫu
Giấy tờ, hợp đồng, văn bằng, thi cử (bài thi)Phụ mẫu
Anh chị em, bạn bè, đồng nghiệpHuynh đệ
Con cháu, người dưới, học tròTử tôn
Thuốc men, thầy thuốc, sự giải loTử tôn
Tiền bạc, tài sản, hàng hoá, lươngThê tài
Vợ (khi nam hỏi)Thê tài
Công danh, chức vụ, cơ quanQuan quỷ
Chồng (khi nữ hỏi)Quan quỷ
Bệnh tật, kiện tụng, tai hoạQuan quỷ
Bản thân người hỏiHào thế
Đối phương, nơi mình đếnHào ứng

Bảng trên là quy ước phổ biến trong các sách Lục Hào. Có những tình huống phức tạp hơn (hỏi giúp người khác, hỏi nhiều đối tượng) cần thầy hướng dẫn cụ thể.

Nguyên thần, kỵ thần, cừu thần

Dụng thần không đứng một mình. Xung quanh nó có ba "vai" khác, xác định theo vòng sinh khắc ngũ hành:

VaiQuan hệTác dụng
Nguyên thầnSinh dụng thầnHỗ trợ, nuôi dưỡng dụng thần
Kỵ thầnKhắc dụng thầnGây hại cho dụng thần
Cừu thầnKhắc nguyên thần, sinh kỵ thầnGây hại gián tiếp

Ví dụ

Hỏi về tiền bạc, dụng thần là Thê tài. Theo vòng lục thân: Tử tôn sinh Thê tài nên Tử tôn là nguyên thần; Huynh đệ khắc Thê tài nên Huynh đệ là kỵ thần; Phụ mẫu khắc Tử tôn (nguyên thần) và sinh Huynh đệ (kỵ thần) nên Phụ mẫu là cừu thần. Vì thế khi hỏi tài, thấy Tử tôn vượng động thường được coi là có lợi, thấy Huynh đệ vượng động là dấu hiệu hao tài.

Áp dụng tương tự cho các dụng thần khác: hỏi công danh (Quan quỷ) thì Thê tài là nguyên thần, Tử tôn là kỵ thần, Huynh đệ là cừu thần.

Xét vượng suy của dụng thần

Sau khi xác định dụng thần, cần xét nó mạnh hay yếu. Các sách Lục Hào dựa chủ yếu vào hai yếu tố thời gian:

Nguyệt kiến (lệnh tháng)

Địa chi của tháng theo tiết khí. Dụng thần cùng hành với nguyệt kiến hoặc được nguyệt kiến sinh thì vượng; bị nguyệt kiến khắc thì suy. Nguyệt kiến có ảnh hưởng trong cả tháng.

Bình minh trên rừng sương – vượng suy của dụng thần theo nhật thần, nguyệt kiến
Bình minh trên rừng sương – vượng suy của dụng thần theo nhật thần, nguyệt kiến. Ảnh minh hoạ: Pexels

Nhật thần

Can chi của ngày gieo quẻ. Nhật thần sinh, phù dụng thần thì tăng lực; khắc, xung thì giảm lực. Nhật thần được nhiều sách coi là có sức tác động rất mạnh, có thể sinh, khắc, xung, hợp các hào trong quẻ.

Hào động trong quẻ

Hào động có lực tác động lên các hào khác. Nguyên thần động sinh dụng thần là tốt; kỵ thần động khắc dụng thần là xấu. Hào động biến ra hào biến; quan hệ giữa hào động và hào biến của chính nó (biến sinh, biến khắc) cũng được xét.

Tuần không

Dụng thần rơi vào hai địa chi tuần không của ngày gieo được nhiều sách coi là "chưa thực", sự việc chưa đến hoặc còn trống rỗng; khi ra khỏi tuần không hoặc gặp ngày xung thì ứng nghiệm. Đây là phần nâng cao, cần được học kỹ.

Trình tự luận cơ bản

  1. Xác định câu hỏi và dụng thần.
  2. Tìm dụng thần trong quẻ: có hiện không, ở hào nào, động hay tĩnh.
  3. Xác định nguyên thần, kỵ thần, cừu thần và trạng thái của chúng.
  4. Xét vượng suy của dụng thần theo nguyệt kiến, nhật thần.
  5. Xét tác động của các hào động lên dụng thần.
  6. Xét quan hệ dụng thần với hào thế (sự việc có đến với mình không).
  7. Rút ra nhận định, ghi vào nhật ký cùng kết quả thực tế về sau.
Thác nước – dòng sinh khắc giữa nguyên thần, dụng thần, kỵ thần
Thác nước – dòng sinh khắc giữa nguyên thần, dụng thần, kỵ thần. Ảnh minh hoạ: Pexels

Ví dụ chọn dụng thần trên quẻ Thiên Phong Cấu

Dùng lại quẻ Thiên Phong Cấu đã nạp giáp và an lục thân ở các bài trước: cung Càn (Kim); hào 1 Sửu – Phụ mẫu (trì thế), hào 2 Hợi – Tử tôn, hào 3 Dậu – Huynh đệ, hào 4 Ngọ – Quan quỷ (ứng), hào 5 Thân – Huynh đệ, hào 6 Tuất – Phụ mẫu. Giả sử với cùng quẻ này, ta xét ba câu hỏi khác nhau để thấy dụng thần thay đổi thế nào:

  • Hỏi về giấy tờ, hợp đồng: dụng thần là Phụ mẫu. Quẻ có hai hào Phụ mẫu (Sửu ở hào 1 trì thế, Tuất ở hào 6) – trường hợp dụng thần xuất hiện hai lần, cần áp quy tắc chọn theo hướng dẫn của thầy. Nguyên thần là Quan quỷ (Hoả sinh Thổ) ở hào 4; kỵ thần là Thê tài (Mộc khắc Thổ) – không hiện trong quẻ.
  • Hỏi về công việc, chức vụ: dụng thần là Quan quỷ – hào Ngọ ở vị trí ứng. Nguyên thần là Thê tài (không hiện), kỵ thần là Tử tôn – hào Hợi ở hào 2 (Thuỷ khắc Hoả).
  • Hỏi về tiền bạc: dụng thần là Thê tài – không hiện trong quẻ, cần tìm phục thần. Nguyên thần là Tử tôn ở hào 2; kỵ thần là Huynh đệ ở hào 3 và hào 5.

Ví dụ cho thấy cùng một quẻ nhưng câu hỏi khác nhau sẽ dẫn đến dụng thần khác nhau và cách luận khác nhau. Đây là lý do câu hỏi phải rõ ràng ngay từ đầu. Phần luận vượng suy cụ thể cần thêm nhật thần, nguyệt kiến và hào động của lần gieo thật, nên không trình bày ở đây.

Những tình huống cần lưu ý

  • Dụng thần không hiện trong quẻ: các sách dùng phép tìm phục thần ở quẻ thuần của cung – phần nâng cao.
  • Dụng thần xuất hiện hai lần: cần quy tắc chọn hào nào làm chính; các sách có những nguyên tắc ưu tiên riêng (như ưu tiên hào động, hào trì thế, hào vượng). Người học nên theo hướng dẫn của thầy.
  • Dụng thần trì thế: dụng thần nằm ngay hào thế, thường được coi là việc gắn trực tiếp với người hỏi.
  • Câu hỏi không rõ: không chọn được dụng thần là dấu hiệu câu hỏi cần được đặt lại cụ thể hơn.

Thái độ khi luận dụng thần

Như mọi phép chiêm trong học thuật Liên Hoa, Lục Hào là tri thức truyền thống mang tính tham khảo; kết quả là góc soi để sắp xếp suy nghĩ, không thay thế tư vấn y khoa, pháp lý, tài chính, và không dùng để phán vận mệnh cả đời người. Khi hỏi về bệnh tật, kiện tụng – những việc có dụng thần Quan quỷ – càng cần thận trọng và ưu tiên ý kiến chuyên gia.

Dụng thần và câu hỏi rõ ràng

Bước chọn dụng thần cho thấy rõ vì sao câu hỏi phải cụ thể. Câu hỏi "năm nay tôi thế nào" không có dụng thần rõ ràng: là tiền bạc (Thê tài), công việc (Quan quỷ), sức khoẻ, hay gia đình? Ngược lại, câu hỏi "có nên ký hợp đồng thuê mặt bằng này không" cho phép chọn Phụ mẫu (hợp đồng, giấy tờ, nhà cửa) làm dụng thần và xét thêm thế ứng (mình và bên cho thuê). Người học nên tập thói quen: trước khi gieo, tự xác định trước dụng thần dự kiến. Nếu không xác định được, hãy viết lại câu hỏi.

Từ dụng thần đến quyết định

Luận dụng thần chỉ là một phần của quá trình ra quyết định. Theo tinh thần dịch dụng của Liên Hoa, sau khi có nhận định từ quẻ, người hỏi nên đối chiếu với thông tin thực tế: số liệu, ý kiến chuyên gia, điều kiện của bản thân. Nếu quẻ cho thấy dụng thần suy, kỵ thần vượng, đó là tín hiệu nên kiểm tra kỹ hơn, chuẩn bị thêm, hoặc chọn thời điểm khác – không phải là lời phán chắc chắn thất bại. Ghi lại nhận định, quyết định và kết quả thực tế vào nhật ký để tự hiệu chỉnh qua thời gian.

Lộ trình học tiếp sau loạt nhập môn

Sau bốn bài nhập môn, người học có thể tiếp tục với các nội dung nâng cao như phục thần, lục thần, hồi đầu sinh khắc, nguyệt phá, tuần không, ứng kỳ. Các nội dung này cần được học có hệ thống và có thầy hướng dẫn; Liên Hoa sẽ trình bày khi phần học thuật được Thầy Vũ Giới duyệt.

Ghi chú về quy ước gieo quẻ

Để các ví dụ trong loạt bài thống nhất, Liên Hoa dùng quy ước cổ điển theo Hoả Châu Lâm khi gieo ba đồng xu: mặt có chữ tính 2, mặt lưng tính 3; tổng 6 là lão âm động, 7 thiếu dương, 8 thiếu âm, 9 lão dương động. Người học chọn một quy ước rồi giữ cố định suốt quá trình học, để kết quả các lần gieo có thể so sánh với nhau trong nhật ký.

Công cụ Liên Hoa dùng kèm bài này

Bài liên quan

Câu hỏi thường gặp

Dụng thần là gì?

Là hào mang lục thân tương ứng với đối tượng của câu hỏi, ví dụ hỏi tiền thì dụng thần là Thê tài.

Nguyên thần và kỵ thần khác nhau thế nào?

Nguyên thần sinh dụng thần, hỗ trợ sự việc; kỵ thần khắc dụng thần, gây trở ngại.

Hỏi về sức khoẻ thì dụng thần là gì?

Nhiều sách xét hào thế cho người hỏi, Quan quỷ cho bệnh, Tử tôn cho thuốc men, thầy thuốc. Tuy vậy, câu hỏi sức khoẻ luôn cần ưu tiên ý kiến bác sĩ.

Nhật thần và nguyệt kiến cái nào mạnh hơn?

Cả hai đều quan trọng; nguyệt kiến chi phối cả tháng, nhật thần tác động mạnh trong ngày và có thể sinh, khắc, xung, hợp các hào. Cách cân nhắc cụ thể cần học kỹ với thầy.

Từ khoá: dụng thần lục hào · nguyên thần kỵ thần · cách chọn dụng thần · lục hào

Bài viết liên quan

Có thể quý vị quan tâm

Đi tiếp

Bài học thuật sâu hơn, vật phẩm nhắc trong bài, app liên quan và quà tặng.

Bình luận

để gửi bình luận.

  • Đang tải bình luận…