Bộ hồ sơ thiết kế nhà ở dân dụng thường gồm mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt, kết cấu, điện nước và dự toán. Với chủ đầu tư không chuyên, đọc hết hồ sơ và biết nên nhìn vào đâu là việc khó. Thực tế nhiều người chỉ xem phối cảnh mặt tiền rồi ký duyệt, đến khi xây xong mới thấy cầu thang đâm cửa, bàn thờ nằm trên bếp, nền thấp hơn đường.
Checklist dưới đây giúp chủ đầu tư duyệt bản vẽ nhà ở dân dụng hai đến ba tầng theo học thuật Phong Thuỷ Liên Hoa: Hình Pháp là tiêu chí chính, thước Lỗ Ban dùng để chốt con số (52,2 thông thuỷ cho cửa và ô thoáng; 42,9 dương trạch cho khối xây và nội thất; 38,8 âm phần cho bàn thờ). Kích thước trong bài là khoảng thường dùng trong thiết kế nhà ở, không phải quy định pháp lý; quy định về mật độ, chiều cao, khoảng lùi cần hỏi cơ quan quản lý địa phương.
Hãy in checklist ra, cầm cùng bộ hồ sơ và đánh dấu từng mục; mục nào chưa đạt thì ghi chú để trao đổi với kiến trúc sư trước khi ký.
Phần 1: Tổng mặt bằng và cao độ
- Có bản vẽ hiện trạng ghi cao độ đường, cao độ đất, nhà hàng xóm, cây lớn, cột điện, hướng xe chạy.
- Nền tầng trệt cao hơn mặt đường hiện tại, có dự phòng cho đường nâng cấp sau này.
- Có khoảng lùi trước làm sân hoặc sảnh đệm; có khoảng lùi sau hoặc sân sau.
- Cổng lệch trục cửa chính; lối đi có ít nhất một lần đổi hướng.
- Khối phụ (kho, bếp, vệ sinh, giặt phơi) ở phía sau hoặc bên, tạo thế trước thấp sau cao.
- Bể phốt, bể nước ngầm không nằm ngay trước cửa chính, không dưới phòng thờ.

Phần 2: Cổng, cửa và các kích thước chính
| Hạng mục | Khoảng thường dùng | Thước | Điểm kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Cổng (lọt sáng) | Rộng 2,4–3,6 m; cao 2,1–2,6 m | 52,2 | Lệch cửa chính |
| Cửa chính (lọt sáng) | Rộng 1,2–1,8 m; cao 2,3–2,6 m | 52,2 | Mở vào trong, không thẳng cửa sau |
| Cửa phòng | Rộng 0,8–0,9 m; cao 2,1–2,3 m | 52,2 | Không đối thẳng nhau |
| Cửa sổ | Bệ cao 0,9–1,0 m | 52,2 | Đủ sáng, có che nắng phía tây |
| Chiều cao tầng trệt | 3,6–3,9 m | – | Cao hơn tầng trên |
| Chiều cao tầng trên | 3,3–3,5 m | – | Không dầm ngang đầu giường |
| Cầu thang | Vế 0,9–1,1 m; bậc 16–17 cm x 27–30 cm | 42,9 | Số bậc cung Sinh, chân không ra cửa |
| Bàn thờ | Theo gian thờ | 38,8 | Tựa tường đặc |
Phần 3: Tầng trệt
- Sau cửa chính có sảnh đệm hoặc tủ giày, vách che tầm nhìn vào thang, bếp, vệ sinh.
- Phòng khách có tường đặc cho sofa, không ngồi trên trục cửa.
- Cầu thang ở giữa nhà cạnh lõi khí; gầm thang làm kho, không đặt bếp hay bàn thờ.
- Giếng trời hoặc thông tầng ở khoảng giữa nhà, không ngay sau cửa, không trọn trên bếp.
- Bếp ở nửa sau, lưng tựa tường đặc, miệng bếp không đối bồn rửa, cửa sau; mặt bếp cao 0,85–0,9 m; tủ bếp đo thước 42,9.
- Vệ sinh không ở trung cung, cửa không mở ra phòng khách hay bàn ăn.
- Phòng người già (nếu có) ở tầng trệt, góc yên tĩnh, gần vệ sinh.
- Gara (nếu có) tách với phòng khách bằng cửa, không nằm dưới phòng ngủ chính.

Phần 4: Tầng ngủ
- Phòng ngủ chính ở phía yên tĩnh, không trên gara hay bếp.
- Đầu giường tựa tường đặc, không tựa tường vệ sinh; chân giường không thẳng cửa; giường, tủ đo thước 42,9.
- Hành lang rộng từ 1,1 m, có ánh sáng từ giếng trời hoặc ô kính cuối hành lang; cửa các phòng mở lệch nhau.
- Vệ sinh trong phòng ngủ có cửa kín, không đối diện đầu giường, có thông gió.
- Ban công có cây và được dùng, không thành kho.
Phần 5: Tầng trên cùng, phòng thờ và mái
- Phòng thờ tựa tường đặc, không dưới bể nước, không trên bếp hay vệ sinh tầng dưới, không nhìn thẳng ra cầu thang; có ô thoáng khói hương.
- Tum thang, bể nước, cục nóng điều hoà ở phía sau; sân thượng phía trước có giàn cây hoặc mái nhẹ.
- Mái có lớp chống nóng, độ dốc thoát nước đủ, mái đua che tường; chống thấm sàn mái và sàn vệ sinh là hạng mục riêng trong dự toán.
- Lan can sân thượng cao từ 1,1 m, phần dưới đặc.

Phần 6: Xếp chồng các tầng
| Tầng trên | Tầng dưới | Kết luận |
|---|---|---|
| Bàn thờ | Bếp, vệ sinh, gara | Không được |
| Giường ngủ chính | Gara, bếp | Tránh |
| Vệ sinh | Bếp, bàn ăn, giường, bàn thờ | Không được |
| Bể nước mái | Phòng thờ, phòng ngủ | Tránh |
Phần 7: Kỹ thuật và dự toán
- Kết cấu móng do kỹ sư tính theo địa chất thực tế; có dự phòng nâng tầng nếu có ý định.
- Trục kỹ thuật (ống cấp thoát, điện) gom thẳng đứng, có hộp kỹ thuật mở được để sửa chữa.
- Dự toán tách hạng mục: phần thô, mái, chống thấm, điện nước, hoàn thiện; ước bằng công cụ Dự toán Liên Hoa (giá 10/2026) và cập nhật khi ký hợp đồng.
- Bản vẽ thi công ghi kích thước thông thuỷ mọi cửa, vị trí bếp nấu, đầu giường, bàn thờ.
Phần 8: Đường khí – bước kiểm tra cuối
Vẽ một đường trên tổng mặt bằng từ đường vào cổng, qua sân, vào cửa, dừng ở sảnh, sang phòng khách, lên thang theo lõi khí, vào các phòng và thoát ra sau. Đường khí tốt có ít nhất ba điểm dừng (cổng – sân – sảnh), không cắt thẳng từ cửa trước ra cửa sau, và đi qua mọi phòng chính. Phòng nào nằm ngoài đường khí thường là phòng tối, ít người dùng.
Hướng và tuổi xem sau cùng; mượn tuổi chủ yếu có giá trị tâm lý. Chủ đầu tư ở Hà Nội cần rà soát hồ sơ thiết kế và dự toán: KTS Vũ Minh 0917 798 886; TP.HCM: Thầy Vũ Giới 0988 964 636.
Dùng checklist trong ba buổi làm việc
Checklist có hiệu quả nhất khi chia thành ba buổi. Buổi thứ nhất khi nhận phương án sơ bộ: dùng phần 1, 3, 4 và 8 để kiểm tra tổng mặt bằng, phân vùng và đường khí. Buổi thứ hai khi nhận hồ sơ kỹ thuật: dùng phần 2, 5, 6, 7 để kiểm tra kích thước, xếp chồng và dự toán. Buổi thứ ba tại công trình trước khi lắp cửa và làm trần: đo lại thông thuỷ, kiểm tra ánh sáng và gió thật. Chia như vậy giúp chủ đầu tư không bị ngợp và mỗi lần chỉ cần tập trung vào một nhóm quyết định.
Ví dụ: duyệt bản vẽ nhà hai tầng trên lô 6x18
Một gia đình bốn người ở ven đô có lô đất ngang sáu mét, sâu mười tám mét, mặt tiền nhìn ra đường liên thôn. Phương án đầu tiên kiến trúc sư gửi đặt cổng chính giữa, thẳng trục cửa chính; cầu thang ngay sau cửa, chân thang quay ra ngoài; bếp ở giữa nhà dưới giếng trời; phòng thờ tầng hai nằm đúng trên khu bếp. Ba trong tám phần của checklist không đạt ngay từ vòng đầu.
Sau khi trao đổi theo checklist, phương án sửa như sau: cổng dịch sang một bên, lối đi lát đá trên cỏ có một lần đổi hướng; cửa chính giữ nguyên nhưng thêm sảnh đệm với tủ giày cao ngang vai; cầu thang lùi vào giữa nhà, chân thang quay về phía phòng khách; giếng trời dịch ra sau phòng khách, dưới giếng trời là một mảng cây nhỏ; bếp lùi về phía sau, lưng tựa tường đặc; phòng thờ chuyển sang bức tường nằm trên phòng khách, bể nước mái dời ra phía sau. Diện tích sàn gần như không đổi, chi phí theo dự toán chênh không đáng kể, nhưng cả đường khí và công năng đều tốt hơn rõ rệt.
Ví dụ này cho thấy phần lớn lỗi có thể sửa ở giai đoạn bản vẽ mà không tốn kém, miễn là chủ đầu tư biết cần nhìn vào đâu. Đó cũng là lý do Liên Hoa khuyến khích làm kiến trúc và phong thuỷ cùng một lúc thay vì tách rời hai việc.
Công cụ Liên Hoa dùng kèm bài này
- Dự toán xây nhà – lập dự toán tách hạng mục.
- 550 mẫu nhà – đối chiếu mẫu đã đạt checklist.
- Thước Lỗ Ban Liên Hoa – tra cung cho từng kích thước.
- Vẽ mặt bằng 2D–3D – xếp chồng các tầng.
Bài liên quan
- Bảy nguyên tắc kiến trúc phong thuỷ nhà ở dân dụng
- Mười lỗi khi tự xây nhà ở dân dụng
- Dự toán xây nhà 3 tầng – xem thêm chuyên mục Nhà Ở Dân Dụng
Câu hỏi thường gặp
Checklist này dùng cho nhà cấp 4 được không?
Được, bỏ phần cầu thang và xếp chồng tầng; phần tổng mặt bằng, cửa, bếp, phòng ngủ, phòng thờ, mái vẫn áp dụng.
Kích thước trong bảng có bắt buộc không?
Không. Đó là khoảng thường dùng; quy định xây dựng cụ thể hỏi cơ quan quản lý địa phương, cung thước tra bằng thước Lỗ Ban Liên Hoa.
Nên kiểm tra bản vẽ vào lúc nào?
Trước khi ký thiết kế kỹ thuật và trước khi ký thi công; thêm một lần tại công trình trước khi lắp cửa.








