Khi tìm "mẫu mộ đá", phần lớn gia đình đều đã có sẵn một lô đất trong nghĩa trang làng, nghĩa trang dòng họ hay khu đất vườn nhà, và câu hỏi thật sự là: lô đất này hợp với mẫu mộ nào, làm mộ đơn hay mộ đôi, có nên làm ghế bành, có cần tường bao, mái che hay không. Xem hàng trăm ảnh mẫu trên mạng rồi chọn theo cảm tính thường dẫn đến hai kiểu sai: mẫu quá to so với lô đất nên phải cắt bớt tay ngai, hoặc mẫu quá nhỏ so với khuôn viên khiến phần mộ trông lọt thỏm, thiếu thế dựa.
Bài này không bàn lại chuyện chọn loại đá hay hoa văn (đã có trong bài Mộ đá: chọn loại đá, kiểu mộ, hoa văn), cũng không so sánh mộ đá nguyên khối với mộ xây ốp đá (xem bài Xây mộ đá hay mộ xây ốp đá). Ở đây Liên Hoa đi theo một trình tự thực tế: đo lô đất, xác định số phần mộ sẽ đặt, rồi đối chiếu với từng nhóm mẫu mộ đá có kích thước cụ thể trong thư viện mẫu của Liên Hoa.
Mọi kích thước trong bài được tra trên thước Lỗ Ban 38,8 (thước âm phần) bằng công cụ thước Lỗ Ban Liên Hoa. Tuy vậy, theo cách Thầy Vũ Giới giảng, Hình Pháp của khu đất – thế dựa phía sau, minh đường phía trước, dòng nước, lối vào – mới là gốc; con số chỉ là bước tinh chỉnh sau cùng.
Bước 1: Đọc lô đất trước khi xem mẫu
Trước khi mở bất kỳ catalogue nào, gia đình nên có trong tay ba thông tin: kích thước lô đất thực tế (chiều ngang mặt trước, chiều sâu), hướng mặt mộ dự kiến, và quy định của nghĩa trang về chiều cao, tường bao, mái che. Nhiều nghĩa trang tập trung có quy định riêng về diện tích và chiều cao tối đa; phần này gia đình cần hỏi ban quản lý, Liên Hoa không đưa ra con số chung vì mỗi nơi một khác.

Khi đọc lô đất, nên ghi lại:
- Thế dựa phía sau: có gò, có hàng cây, có mộ khác cao hơn hay là khoảng trống. Nếu phía sau trống, mẫu có tay ngai, cuốn thư cao hoặc tường hậu sẽ tạo thế tựa nhân tạo.
- Minh đường phía trước: còn khoảng trống bao nhiêu trước mặt mộ. Nếu minh đường hẹp, tránh mẫu có sân rộng, thần đạo dài vì không có chỗ.
- Hai bên tả hữu: có mộ sát bên hay không. Mộ sát hai bên thì mẫu có tường bao thấp giúp phân định ranh giới, tránh tranh chấp sau này.
- Nước: hướng thoát nước mưa, nền đất có trũng không. Mẫu có bán nguyệt trì (ao trước) chỉ hợp khi có chỗ và có cách giữ nước sạch.
Chỉ khi đã có các thông tin trên, việc chọn mẫu mới có cơ sở. Một mẫu đẹp nhưng không hợp thế đất vẫn là lựa chọn sai.
Bước 2: Xác định số phần mộ và kế hoạch lâu dài
Câu hỏi thứ hai quyết định nhóm mẫu là: lô đất này dành cho một người, hai người (vợ chồng song táng hoặc hợp táng), hay là khởi đầu của một khu mộ gia đình nhiều đời. Rất nhiều gia đình làm mộ đơn cho người mất trước, vài năm sau mới tính chỗ cho người còn lại, đến lúc đó lô đất không đủ hoặc phải phá tường bao làm lại.
Vì vậy, nếu có khả năng sau này cải táng về cùng một chỗ hoặc làm mộ đôi, nên chọn ngay từ đầu mẫu đủ chỗ cho cả hai, dù phần mộ thứ hai để trống. Nếu đã nghĩ tới việc quy tập mộ ông bà, cha mẹ về một khu, hãy tham khảo bài Lăng mộ gia tộc: kích thước, hạng mục và lỗi thường gặp và quy hoạch tổng thể trước, rồi mới chọn mẫu cho từng phần mộ.
| Tình huống | Nhóm mẫu nên xem | Ghi chú |
|---|---|---|
| Lô nhỏ trong nghĩa trang tập trung, một người | Mộ xây đơn, mộ đơn tường bao | Ưu tiên gọn, bia rõ, thoát nước tốt |
| Vợ chồng, đất vừa phải | Mộ đôi song táng | Chừa sẵn phần mộ thứ hai |
| Đất rộng, phía sau trống | Mộ ghế bành, mộ có cuốn thư | Tay ngai tạo thế tựa |
| Đất vườn nhà, khuôn viên lớn | Mộ nấm tròn vành đá, mộ có thần đạo | Cần minh đường đủ rộng |
| Quy tập nhiều đời | Khu mộ gia tộc | Quy hoạch tổng thể trước |
Các nhóm mẫu mộ đá theo diện tích
Thư viện mẫu nhà của Liên Hoa có riêng hai danh mục lăng mộ và khu mộ gia tộc, mỗi mẫu đều ghi kích thước khuôn viên. Dưới đây là cách đọc các nhóm theo diện tích, kèm mẫu tham khảo cụ thể.

Nhóm khuôn viên nhỏ (khoảng 2,4 × 3,6 m đến 3 × 4,2 m)
Đây là nhóm phổ biến nhất ở nghĩa trang tập trung. Mẫu thường gồm nấm mộ, bia, bàn lễ phía trước và có thể có tường bao thấp. Ví dụ mẫu Mộ xây đơn 2,4 × 3,6 m là một bố cục gọn: nấm mộ ở giữa, bia ở đầu, bàn lễ thấp phía trước, hai bên chừa lối đi nhỏ để thắp hương và vệ sinh. Với nhóm này, điều quan trọng là đừng cố nhồi cuốn thư, trụ biểu vào một lô quá nhỏ; mộ sẽ chật và thiếu minh đường.
Nhóm khuôn viên trung bình (khoảng 4 × 5 m đến 5 × 6 m)
Đủ chỗ cho mộ đôi song táng hoặc mộ đơn có cuốn thư, tường bao. Mẫu Mộ đôi song táng tường bao 4,2 × 4,8 m đặt hai nấm mộ song song, chung một bia đôi hoặc hai bia riêng, chung bàn lễ. Nhóm này cũng hợp với mộ nấm tròn vành đá kiểu miền Trung, miền Nam như mẫu Mộ nấm tròn vành đá 5 × 6 m.
Nhóm khuôn viên lớn (từ 6 × 7 m trở lên)
Mộ ghế bành có tay ngai ôm hai bên, bán nguyệt trì phía trước, hoặc thần đạo dẫn vào. Mẫu Mộ ghế bành có bán nguyệt trì 6 × 7 m thể hiện rõ cấu trúc "lưng tựa – tay ôm – nước trước" đúng tinh thần Hình Pháp: phía sau cao và kín, hai bên thấp dần ôm lại, phía trước mở và tụ thuỷ. Nhóm này chỉ nên chọn khi khuôn viên thật sự đủ rộng và có người chăm sóc thường xuyên, nhất là phần ao trước.
Khu mộ gia tộc
Khi quy tập nhiều phần mộ, đơn vị chọn không còn là "một mẫu mộ" mà là cả một mặt bằng: thứ tự các đời, trục chính, nhà bia, lối đi. Mẫu Khu mộ gia tộc 2 đời, 4 phần mộ 12 × 14 m là ví dụ khởi điểm cho gia đình nhỏ.
Bộ kích thước 38,8 thường dùng khi chọn mẫu mộ đá
Mẫu trên thư viện là bố cục tổng thể; khi giao cho xưởng đá, gia đình cần chốt lại từng kích thước theo thước Lỗ Ban 38,8. Thước có mười cung: Đinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài; trong đó Đinh, Vượng, Nghĩa, Quan, Hưng, Tài là cung tốt. Các con số dưới đây đều đã tra trên công cụ /loban/ và nằm giữa cung tốt, không sát mép.
| Hạng mục | Số gợi ý (cm) | Cung | Khoảng tốt (cm) |
|---|---|---|---|
| Chiều cao bia mộ đơn | 68 | Hưng | 66,0 – 69,8 |
| Chiều rộng bàn lễ nhỏ | 79,5 | Đinh | 77,6 – 81,5 |
| Chiều cao tường bao, tay ngai thấp | 87 | Vượng | 85,4 – 89,2 |
| Chiều rộng nấm mộ đơn | 117 | Đinh | 116,4 – 120,3 |
| Chiều rộng nấm mộ đơn rộng | 126 | Vượng | 124,2 – 128,0 |
| Chiều dài nấm mộ | 196 | Đinh | 194,0 – 197,9 |
| Chiều rộng mộ đôi | 215 | Quan | 213,4 – 217,3 |
| Chiều dài mộ có bàn lễ | 235 | Đinh | 232,8 – 236,7 |
| Cạnh khuôn viên nhỏ | 250 | Nghĩa | 248,3 – 252,2 |
| Cạnh khuôn viên trung bình | 330 | Quan | 329,8 – 333,7 |
| Cạnh khuôn viên lớn | 350 | Đinh | 349,2 – 353,1 |
Lưu ý: kích thước khuôn viên của mẫu trong thư viện (ví dụ 2,4 × 3,6 m) là số tròn để dễ hình dung. Khi đặt làm, Quý vị nên điều chỉnh vài phân cho rơi vào cung tốt dựa trên bảng trên, đồng thời kiểm tra lại với lô đất thực tế. Cách đo chi tiết từng bộ phận và giám sát thi công đã có trong bài Xây mộ đá: kích thước Lỗ Ban 38,8, giám sát thi công; với mộ đôi, xem thêm Kích thước mộ đôi theo Lỗ Ban.
Những điểm cần xem kỹ trên một mẫu mộ đá
Ảnh mẫu đẹp không đồng nghĩa với mẫu hợp. Khi so sánh các mẫu, Liên Hoa khuyên gia đình xem kỹ năm điểm sau, theo thứ tự ưu tiên:

- Thế tựa phía sau: mẫu có tạo được điểm tựa không (tường hậu, cuốn thư, tay ngai). Nếu đất phía sau trống, đây là điểm quan trọng nhất.
- Độ mở phía trước: bàn lễ, sân trước có chỗ đứng thắp hương, có minh đường thoáng không. Mẫu có bàn lễ đặt quá sát bia khiến người đến viếng phải đứng lệch, không trang nghiêm.
- Thoát nước: nấm mộ, sân, rãnh có độ dốc thoát nước ra ngoài, không đọng quanh nấm mộ. Mẫu đẹp mà đọng nước là lỗi nặng về Hình Pháp lẫn độ bền.
- Tỷ lệ: chiều cao bia, cuốn thư so với chiều rộng khuôn viên. Cuốn thư quá cao trên lô nhỏ trông nặng nề, chắn gió và che sáng mộ bên cạnh.
- Chi tiết và hoa văn: chỉ xét sau cùng. Hoa văn sen, mây, hoa lá đơn giản dễ bền và dễ vệ sinh hơn chạm khắc dày đặc.
Một điểm hay bị bỏ qua là mái che. Mộ có mái che giúp người đến viếng khỏi mưa nắng, nhưng cũng che bớt ánh sáng và gió trên nấm mộ, dễ làm rêu mốc. Nếu chọn mẫu có mái, nên để mái đủ cao, thoáng bốn phía. Các mẫu như Mộ xây đơn có mái che, tường bao 4 × 5 m trong thư viện thể hiện cách để mái thoáng mà vẫn che được khu bàn lễ.
Về vật phẩm: nhiều xưởng đá chào kèm linh vật, bát quái, gương, kỳ lân trấn mộ. Theo học thuật Liên Hoa, những thứ này không thay được thế đất và bố cục đúng; nếu thích, gia đình có thể đặt như một chi tiết trang trí khiêm tốn, không cần coi là điều kiện.
Trình tự làm việc với xưởng đá
Khi đã chọn được nhóm mẫu, quy trình làm việc với xưởng đá nên gồm các bước sau để tránh phát sinh:
- Gửi kích thước lô đất thật kèm ảnh chụp bốn phía và hướng.
- Chọn mẫu tham khảo (có thể gửi link mẫu trong thư viện Liên Hoa) và yêu cầu xưởng vẽ lại bản vẽ theo đúng lô đất.
- Chốt bảng kích thước Lỗ Ban 38,8 cho từng bộ phận: khuôn viên, nấm mộ, bia, bàn lễ, tường bao, cuốn thư.
- Chốt loại đá và độ dày từng bộ phận bằng văn bản.
- Xem ngày và hướng trước khi thi công; giữ đúng hướng mộ khi cắm mốc, căng dây.
- Nghiệm thu từng hạng mục bằng thước, đối chiếu với bảng đã chốt.
Về giá, chi phí mộ đá phụ thuộc loại đá, độ dày, mức độ chạm khắc và chi phí vận chuyển; Liên Hoa không đưa ra con số chung. Gia đình nên lấy báo giá chi tiết từng hạng mục từ vài xưởng để so sánh trên cùng một bản vẽ.
Công cụ Liên Hoa dùng kèm bài này
- Thước Lỗ Ban Liên Hoa – tra cung thước 38,8 âm phần theo milimét.
- Thư viện mẫu lăng mộ – mộ đơn, mộ đôi, mộ ghế bành, mộ nấm tròn kèm kích thước.
- La kinh web – xác định hướng mặt mộ.
- Vẽ mặt bằng 2D–3D – phác khuôn viên mộ trên lô đất thực tế.
Cần xem thế đất và hướng mộ cụ thể, Quý vị có thể liên hệ Thầy Vũ Giới tại TP.HCM: 0988 964 636; phần bản vẽ, khuôn viên tại Hà Nội: KTS Vũ Minh 0917 798 886.
Bài liên quan
- Thước Lỗ Ban 38,8cm – thước âm phần cho mồ mả, bàn thờ
- Quy hoạch khu mộ gia tộc
- Mộ đá: chọn loại đá, kiểu mộ, hoa văn
Câu hỏi thường gặp
Lô đất 2,5 × 3,5 m nên chọn mẫu mộ đá nào?
Nên chọn nhóm mộ xây đơn hoặc mộ đơn tường bao thấp, bỏ cuốn thư và trụ biểu lớn. Điều chỉnh cạnh khuôn viên về số rơi cung tốt trên thước 38,8, ví dụ 250 cm (Nghĩa).
Có nên làm sẵn mộ đôi khi mới có một người mất?
Nếu gia đình đã định sau này song táng hoặc hợp táng, làm sẵn khuôn viên mộ đôi sẽ tránh phải phá dỡ về sau. Phần mộ còn lại có thể để trống hoặc phủ tạm.
Mộ ghế bành có hợp với mọi lô đất không?
Không. Mộ ghế bành cần khuôn viên đủ rộng, thường từ 6 × 7 m trở lên, và phát huy tốt nhất khi phía sau trống cần thế tựa. Trên lô nhỏ, tay ngai bị cắt ngắn sẽ mất ý nghĩa.
Kích thước trong mẫu thư viện có dùng thẳng được không?
Kích thước khuôn viên trong mẫu là số tham khảo. Khi đặt làm, nên điều chỉnh từng bộ phận theo bảng 38,8 và kiểm tra lại trên thước Lỗ Ban Liên Hoa.









